Các ngày tam phục (sơ phục, trung phục, mạt phục, mỗi phục mười ngày); ngày huyền (thượng huyền vào mồng 7, mồng 8; hạ huyền vào ngày 22, 23); ngày hối (ngày cuối cùng mỗi tháng); ba ngày Tân trong mỗi tháng: phạm đều giảm thọ một năm. Nguồn nhắc lại: sơ phục, trung phục, mạt phục, mỗi phục mười ngày.
Ngày Giáp Tý, ngày Canh Thân, ngày Thái Tuế, ngày dâng hương, giữ trai giới, cúng tạ Phật: phạm đều giảm thọ một năm.
Ngày giỗ tổ tiên, ngày sinh và ngày giỗ cha mẹ: phạm đều giảm thọ một năm.
Ngày sinh hằng năm của mỗi người trong hai vợ chồng (nguồn dùng cụm 本命诞日): phạm đều bị giảm tuổi thọ.
Ngày Bính, ngày Đinh, ngày kho trời đất mở: phạm đều mắc bệnh.
Ngày hủy bại: ngày 18 của tháng đủ, ngày 17 của tháng thiếu. Phạm thì mắc bệnh.
Các ngày thập ác đại bại: năm Giáp hoặc Kỷ có ngày Mậu Tuất tháng 3, Quý Hợi tháng 7, Bính Thân tháng 10, Đinh Hợi tháng 11. Năm Ất hoặc Canh có ngày Nhâm Thân tháng 4, Ất Tỵ tháng 9. Năm Bính hoặc Tân có ngày Tân Tỵ tháng 3, Canh Thìn tháng 9, Giáp Thìn tháng 10. Năm Đinh hoặc Nhâm không có ngày kỵ thuộc mục này. Năm Mậu hoặc Quý có ngày Kỷ Sửu tháng 6. Đây đều là những ngày rất bất cát, nên kiêng.
Ngày âm thác
Lời giải ở cột cuối là ô gộp, áp dụng chung cho cả mười hai ngày được liệt kê.
Mục Nội dung 2 Nội dung 3 Nội dung 4 Nội dung 5