Tháng giêng, ngày Canh Tuất Tháng 2, ngày Tân Dậu Tháng 3, ngày Canh Thân Tháng 4, ngày Đinh Mùi Đây là những ngày âm không đủ, đều nên kiêng.
Tháng 5, ngày Bính Ngọ Tháng 6, ngày Đinh Tỵ Tháng 7, ngày Giáp Thìn Tháng 8, ngày Ất Mão —
Tháng 9, ngày Giáp Dần Tháng 10, ngày Quý Sửu Tháng 11, ngày Nhâm Tý Tháng 12, ngày Quý Hợi —
Ngày dương thác
Lời giải ở cột cuối là ô gộp, áp dụng chung cho cả mười hai ngày được liệt kê.
Mục Nội dung 2 Nội dung 3 Nội dung 4 Nội dung 5
Tháng giêng, ngày ‘Thân Dần’ (申寅, giữ nguyên chữ đáng ngờ trong nguồn) Tháng 2, ngày Ất Mão Tháng 3, ngày Giáp Thìn Tháng 4, ngày Đinh Tỵ Đây là những ngày dương không đủ, đều nên kiêng.
Tháng 5, ngày Bính Ngọ Tháng 6, ngày Đinh Mùi Tháng 7, ngày Canh Thân Tháng 8, ngày Tân Dậu —
Tháng 9, ngày Canh Tuất Tháng 10, ngày Quý Hợi Tháng 11, ngày Nhâm Tý Tháng 12, ngày Quý Sửu —
Lời phê: Mỗi năm nên theo sách lịch Thời Hiến, tra rõ các kỳ kiêng nêu trên từng tháng, chép ra rồi kẹp vào quyển sách này để tuân theo mà kiêng giữ.