Phụ biểu tham khảo: Kỳ kiêng giữ thân và các điều thiên kỵ, địa kỵ, nhân kỵ
Bản dịch bổ sung từ nguồn tham khảo bên ngoài, đã được tác nhân AI đối chiếu độc lập ngày 21 tháng 10 năm 2026. Những điểm chưa rõ trong nguồn vẫn được ghi chú; đây không phải xác nhận của biên tập viên bản ngữ là con người và không thay đổi nguyên bản.
Nguồn và cách đọc
Bản TXT của Âm luật vô tình chỉ dẫn tên bảng ở dòng nguồn 1803 và báo rằng không thể trình bày bảng trong tệp TXT. Phụ biểu này lấy từ bản bạch thoại Thọ Khang Bảo Giám do Ấn Quang biên đính, đệ tử Tam Bảo dịch, trang Giới Tà Dâm hiệu chỉnh; bản in ghi Tô Châu Hoằng Hóa Xã và Hội Nghiên cứu Văn hóa Thọ Khang thành phố Thương Khâu cùng ấn tặng. Dùng các trang PDF 168–184 (trang in 165–181). Chưa xác định năm in, và không khẳng định đây là đúng ấn bản đã được bản TXT dẫn đến.
Các lời khuyên, quả báo, quan niệm y học và khẳng định về sinh sản dưới đây thuộc nguồn tôn giáo lịch sử, không phải lời tư vấn sức khỏe hiện đại hay sự xác nhận của người dịch. Trong bảng, “kiêng” là kiêng giao hợp; “phạm” là vi phạm điều kiêng ấy. Kỷ và toán là đơn vị giảm thọ theo nguồn, không phải đơn vị y học: một kỷ mười hai năm, một toán một trăm ngày.
Tháng, ngày đều theo âm lịch và hệ can chi của nguồn, không quy đổi sang dương lịch. Mỗi hàng giữ chung các việc và cột quả báo trong cùng một ngày, theo thứ tự nguồn; không tự ghép từng việc với từng quả báo. Dấu “—” chỉ ô nguồn không ghi riêng, không có nghĩa là không có quả báo. Các ô gộp được chú rõ trong phần phụ kỵ. Những lời chú chiếm trọn hàng vẫn là lời chú chung cho hàng ấy; dấu gạch ở các ô còn lại không tách chúng thành một mục có quả báo trống.
Các kỳ kiêng từng tháng
Tháng 1
Ngày Việc được nguồn nêu làm lý do kiêng Cột quả báo trong nguồn
1 Lễ Thiên lạp Ngọc Đế xét thần khí, phúc lộc và thọ mệnh của người đời Ngày sóc (đầu tháng) Bị giảm phúc lộc, trừ kỷ (một kỷ là mười hai năm, một toán là một trăm ngày; trừ kỷ hay trừ toán đều là giảm tuổi thọ) Bị trừ kỷ